Polyglycine đã được sử dụng như một tiêu chuẩn cường độ bên ngoài để đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (CP) phân cực từ (NMR) và phép đo phổ khối di động ion.Nó phù hợp để sử dụng như một mô hình cho các nghiên cứu quang phổ Raman cộng hưởng UV
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Polyglycine | natri oxit |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Polyglycine | natri oxit |
| Tên tiếng Anh | sodium oxide | |
| Nguyên tử khối | 71.0580 | 61.97894 ± 0.00030 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 2270 | |
| Nhiệt độ sôi (°C) | bột đông khô | chất rắn |
| Màu sắc | trắng đến vàng nhạt | màu trắng |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình (NHCH2CO)n tham gia | Phương trình Na2O tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế (NHCH2CO)n | Phương trình điều chế Na2O |
Polyglycine đã được sử dụng như một tiêu chuẩn cường độ bên ngoài để đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (CP) phân cực từ (NMR) và phép đo phổ khối di động ion.Nó phù hợp để sử dụng như một mô hình cho các nghiên cứu quang phổ Raman cộng hưởng UV
Làm thủy tinh Natri oxit là một thành phần đáng kể của thuỷ tinh và các ô kính mặc dù nó được thêm vào dưới dạng "soda" (natri cacbonat). Natri oxit không tồn tại rõ ràng trong thuỷ tinh, vì thuỷ tinh là những polyme liên kết đan xéo nhau phức tạp. Điển hình, thuỷ tinh được sản xuất ra chứa khoảng 15% natri oxit, 70% silica và 9% vôi (CaO). "Soda" natri cacbonat hoạt động như một luồng để làm giảm nhiệt độ silica nóng chảy. Thuỷ tinh soda có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiều so với thuỷ tinh thuần khiết, và có độ đàn hồi cao hơn. Những sự thay đổi trên xảy ra vì silica và soda phản ứng với nhau tạo thành natri silicat có công thức tổng quát Na2[SiO2]x[SiO3]. Na2CO3 → Na2O + CO2 Na2O + SiO2 → Na2SiO3
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
700 - 800
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
335
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more