Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cadmi sunfit và chất Magie sunfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadmi sunfit và chất Magie sunfat


Điểm khác nhau giữa chất Cadmi sunfit và chất Magie sunfat

Tính chất Cadmi sunfit Magie sunfat
Tên tiếng Việt Cadmi sunfit Magie sunfat
Tên tiếng Anh Sulfurous acid cadmium salt magnesium sulfate
Nguyên tử khối 192.4742 120.3676
Khối lượng riêng (kg/m3) 2660
Nhiệt độ sôi (°C) Tinh thể
Màu sắc Trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CdSO3 tham gia Phương trình MgSO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CdSO3 Phương trình điều chế MgSO4

Substance CdSO3 (Cadmi sunfit)

CdSO3-Cadmi+sunfit-472

Cadmi sunfit là một hợp chất vô cơ, kết tinh, màu trắng, không mùi, tạo thành khói độc của các cadmi oxid khi đun nóng. Tiếp xúc với chất này gây kích ứng mắt, da và đường hô hấp và gây tổn thương phổi dẫn đến khó thở, đau ngực và phù phổi, đồng thời có thể làm tổn thương thận gây ra protein niệu và giảm chức năng thận. Canxi sunfit là một chất gây ung thư được biết đến và có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi.

Substance MgSO4 (Magie sunfat)

MgSO4-Magie+sunfat-1104

Magie sulfat là một muối vô cơ (hợp chất hóa học) có chứa magie, lưu huỳnh và oxi, với công thức hóa học MgSO4. Người ta thường gặp phải như muối khoáng sulfat heptahydrat epsomite (MgSO4.7H2O), thường được gọi là muối Epsom, có tên gọi lấy từ tên một con suối nước muối đắng trong Epsom ở Surrey, Anh, nơi muối này được sản xuất từ ​​các con suối chảy ra nơi đá phấn xốp Bắc Downs gặp đất sét không xốp London. Monohydrat, MgSO4·H2O được tìm thấy là khoáng chất kieserite. Hàng năm sản lượng muối monohydrat này sử dụng trên toàn cầu giữa thập niên năm 1970 là 2,3 triệu tấn, trong đó phần lớn được sử dụng trong nông nghiệp. Magie sulfat khan được sử dụng làm chất làm khô. Muối này khan dễ hút ẩm (dễ dàng hấp thụ nước từ không khí) và do đó rất khó để cân chính xác; hydrate thường được ưa thích khi chuẩn bị các dung dịch (ví dụ, trong chế phẩm y tế). Muối Epsom truyền thống đã được sử dụng như một thành phần của muối tắm. Muối Epsom cũng có thể được sử dụng như một sản phẩm làm đẹp. Các vận động viên sử dụng nó để làm dịu cơ bắp đau, trong khi làm người làm vườn sử dụng nó để cải thiện cây trồng. Nó có một loạt các ứng dụng khác. Muối Epsom cũng có hiệu quả trong việc loại bỏ các mảnh vụn. Muối này có tên trong danh mục của các dược phẩm thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, một danh sách các loại thuốc quan trọng nhất cần thiết trong một hệ thống y tế cơ bản. Chú thích

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more